Xin chào
Diễn biến theo ngày
Theo nhân viên
Theo mặt hàng
Theo khách hàng
Viếng thăm
Đơn hàng
Vấn đề cần xử lý
Vấn đề luôn gắn vào một chứng từ hoặc một điểm bán — nêu từ tab Trao đổi ngay trên phiếu đang tranh cãi, để người xử lý thấy đủ ngữ cảnh. Đánh dấu đã xử lý là quyền riêng: ai cũng trả lời được, nhưng tuyên bố việc đã xong là quyết định của người phụ trách.
Ảnh trưng bày tại điểm bán
Ảnh đi qua đường có kiểm quyền, không phát liên kết ký sẵn — liên kết ký sẵn thì ai cầm cũng mở được trong thời hạn của nó. Đánh giá không đạt bắt buộc ghi lý do, vì người chụp cần biết phải sửa gì.
Chương trình trưng bày
Điểm bán tham gia phải giữ kệ đạt số mặt tối thiểu cho từng nhãn hàng trong kỳ. Số liệu lấy từ AI đếm ảnh trưng bày và giám sát đếm tay; hệ thống đề xuất đạt hay không, giám sát là người chốt và chốt ngược đề xuất thì phải ghi lý do.
Tồn kho tại điểm bán
Mỗi dòng là lần đếm gần nhất của một mặt hàng tại một điểm bán, do nhân viên ghi khi viếng thăm. Đây là hàng trên kệ của cửa hàng — không phải tồn kho của công ty, không trừ kho. Hàng hết lên đầu, rồi đến hàng sắp hết hạn.
Công việc
Chỉ người nhận việc mới cập nhật được tiến độ. Người giao chỉ giao lại được sau khi bị từ chối — đây là phân tách trách nhiệm, không phải chuyện tiện dụng.
Loại công việc
Nhóm công việc, dự án
Mục đang có công việc thì không xoá được — chuyển sang ngừng dùng thay vì xoá, để công việc cũ không trỏ vào một loại không còn tồn tại.
Ca trực PG
PG vào ca bằng ứng dụng khi đứng tại quầy: hệ thống đo khoảng cách tới điểm bán (mặc định trong 100 m, đổi ở Cấu hình → Nhân viên PG) và lưu ảnh selfie. Bấm "Xem ca" để xem tồn quầy, ảnh trưng bày, doanh số bán lẻ, quà đã phát và thông tin đối thủ của ca đó.
Theo nhân viên PG
Ảnh trưng bày PG
Giám sát đánh giá đạt / không đạt. Không đạt phải ghi lý do - PG cần biết để sửa trưng bày ngay trong ca.
Doanh số bán lẻ (sell-out)
Hàng đi từ điểm bán tới người tiêu dùng, do PG ghi tại quầy. Khác đơn hàng và phiếu bán (công ty bán cho điểm bán): không sinh công nợ, không trừ kho công ty.
Quà tặng, hàng mẫu
Mỗi lần phát gắn ca trực, người nhận, số điện thoại, vị trí và ảnh. Trùng số điện thoại trong ngày hoặc vượt định mức thì hệ thống đánh dấu nghi vấn để giám sát và kế toán soi lại - máy nêu, người quyết.
Thông tin đối thủ
Giá bán, khuyến mại, hàng mới và trưng bày của đối thủ do PG ghi ngay tại quầy, kèm ảnh.
Phiếu bán hàng
Phiếu trả hàng
Phiếu trả hàng chỉ lập được từ một phiếu bán hàng (tài liệu mục 9.1). Mở chi tiết một phiếu bán hàng rồi bấm “Trả hàng”.
Chương trình khuyến mại
Chương trình hết hiệu lực thì khoá chứ không xoá (mục 11.2) — những đơn hàng đã áp chương trình vẫn phải tra cứu lại được.
Công nợ theo khách hàng
Chứng từ công nợ
Chứng từ ghi nợ khi bán, thu tiền khi bán và giảm nợ do trả hàng do hệ thống tự sinh từ phiếu gốc (mục 10.2) — không lập tay được. Chỉ điều chỉnh nợ, khách trả nợ và hoàn tiền là lập tay (mục 10.3).
Báo cáo bán hàng
Phiếu đã huỷ không tính vào doanh thu. Cột doanh thu thuần đã trừ hàng khách trả lại trong kỳ — đây mới là con số nên dùng để tính thưởng.
Báo cáo giám sát
Mỗi nhân viên một dòng. Phủ tuyến chỉ tính điểm được ghé đúng ngày có trong lịch tuyến — ghé bù hôm khác vẫn là một lượt viếng thăm nhưng không phải đi đúng tuyến. Quá ngắn so với thời gian viếng thăm tối thiểu ở phần cấu hình. Người phủ tuyến kém nhất đứng đầu.
Tổng hợp kết quả bán hàng
Doanh số theo phiếu đặt hàng (không tính đơn bị từ chối, huỷ), doanh thu theo phiếu bán hàng đã trừ hàng trả lại — cùng định nghĩa với chỉ tiêu KPI, nên hai màn hình luôn khớp nhau.
Chấm công
Nhân viên chấm công vào ca, ra ca trên ứng dụng, kèm vị trí; ứng dụng giả vị trí bị từ chối. Đi trễ, về sớm so với giờ vào/ra ca ở phần Cấu hình hệ thống. Quên ra ca là ngày đã vào ca mà hết ngày vẫn không bấm kết thúc. Nhân viên bán hàng không chấm công ngày nào trong kỳ vẫn có tên ở bảng tổng hợp.
Soạn thư gửi khách hàng
Báo cáo gửi cấp trên
Tóm tắt doanh thu, viếng thăm, phủ khách trong kỳ — số liệu lấy từ Tổng quan, chữ do AI viết. Đọc lại rồi tự gửi bằng hộp thư của mình.
Bản nháp
Hệ thống không tự gửi thư. Sửa lại cho vừa ý rồi bấm Sao chép hoặc tải tệp
.eml và gửi bằng Outlook/Gmail của bạn — bản nháp sai thì sửa được, thư đã gửi thì không.
Trợ lý AI
Ghi chú viếng thăm / ảnh phiếu đặt hàng → đơn nháp
Trợ lý chỉ tra được những báo cáo bạn đã được phân quyền xem, và chỉ trong phạm vi tổ chức của bạn — nó gọi lại đúng các báo cáo sẵn có chứ không đọc thẳng cơ sở dữ liệu. Mỗi câu trả lời đều ghi rõ lấy số liệu từ báo cáo nào để bạn mở lại mà đối chiếu.
Nhật ký thao tác AI
Mọi việc AI chuẩn bị thay người dùng đều nằm ở đây: câu lệnh nguyên văn, các bước đã tra, và người dùng đã xác nhận, huỷ hay bị hệ thống từ chối. AI không tự lập đơn nào — đơn chỉ có khi người dùng bấm xác nhận. Lọc theo khoảng ngày ở thanh phía trên.
Hiệu quả trợ lý
Từng thao tác
Cảnh báo giám sát
Dấu hiệu bất thường của đội bán hàng trong 7 ngày gần nhất: dùng vị trí giả, chưa ghé điểm nào, viếng thăm nhiều mà ít đơn, viếng thăm quá nhanh, check-in ngoài phạm vi, doanh số giảm mạnh, chiết khấu cao. Mỗi cảnh báo nêu con số làm nó bật lên — là gợi ý để xem xét, không phải kết luận.
Vì sao doanh số đội thay đổi (28 ngày so với 28 ngày trước)
Nhân viên nhiều khách rủi ro
Đơn, giá, chiết khấu bất thường (7 ngày so với 90 ngày trước)
Kho kiến thức
Chính sách bán hàng, công nợ, đổi trả, quy trình, hỏi đáp... Khi nhân viên hỏi trợ lý về chính sách, trợ lý trả lời chỉ dựa trên các tài liệu này và luôn ghi tên tài liệu đã dùng. Số liệu (doanh số, công nợ của khách) vẫn lấy từ báo cáo thật, không lấy từ đây.
Sự kiện khách hàng
Hội nghị khách hàng, lễ ra mắt: thêm khách mời từ khách hàng và khách hàng tiềm năng, mỗi khách một mã QR riêng. Gửi lời mời qua Zalo ZNS (chuẩn bị rồi mới bấm gửi); lễ tân quét mã đón khách và Sales ghi chú ngay trên ứng dụng.
Cơ hội bán hàng
Kéo thẻ sang cột khác để đổi giai đoạn; thả vào Thành công / Thất bại để đóng. Trọng số % của từng giai đoạn là quy ước công ty đặt (Cấu hình → CRM 360), không phải xác suất AI đoán. Bấm thẻ để sửa, ghi tương tác, lập báo giá.
Khách hàng tiềm năng
Chuyển thành khách = tạo điểm bán (vẫn qua duyệt điểm bán mới), người liên hệ và cơ hội bán hàng; tương tác đã ghi đi theo sang khách hàng 360.
Báo giá
Giá theo bảng giá của khách lúc lập. Lập đơn từ báo giá đi qua đủ kiểm tra công nợ, khuyến mại, quyền bán; báo giá gắn cơ hội thì cơ hội tự chuyển Thành công.
Yêu cầu hỗ trợ
Khiếu nại, giao thiếu, đổi trả, hỏi chính sách... Hạn xử lý theo mức ưu tiên; quá hạn hiện đỏ.
Khách hàng 360
Mỗi điểm bán ở một giai đoạn: Mới → Đã tiếp cận → Đơn đầu tiên → Đang mua → Đang tăng trưởng → Trung thành, hoặc Có rủi ro → Nguy cơ bỏ mua → Đã bỏ mua. Giai đoạn, điểm sức khoẻ và mức rủi ro đều tính bằng quy tắc từ đơn hàng, viếng thăm, công nợ - bấm Hồ sơ để xem lý do. Bấm một giai đoạn để lọc.
Phiếu thu tại điểm bán
Tiền nhân viên thu của khách ngoài thị trường. Chưa nộp nghĩa là tiền vẫn đang ở chỗ nhân viên — chọn các phiếu đã nhận đủ tiền rồi bấm Xác nhận đã nhận tiền. Xác nhận rồi thì không xác nhận lại được. Người thu không tự xác nhận phiếu của mình được.
Báo cáo đặt hàng
Đây là doanh số theo phiếu đặt hàng, khác với doanh thu theo phiếu bán ở báo cáo bán hàng. Một đơn đã duyệt mà chưa lập phiếu bán thì có ở đây và chưa có ở kia — chênh lệch giữa cột đã duyệt và đã lên phiếu chính là phần đang chờ giao.
Báo cáo khách hàng
Viếng thăm lần đầu xét trên toàn bộ lịch sử, không chỉ trong kỳ: một điểm bán đã ghé từ năm ngoái thì lần này không phải lần đầu, dù trong kỳ đang xem nó là lượt sớm nhất. Nhầm chỗ này sẽ thổi phồng số điểm mới mở mỗi tháng.
Báo cáo khuyến mại
Chương trình được liệt kê khi khoảng hiệu lực giao với kỳ đang xem, kèm số liệu phát sinh của riêng kỳ đó. Hàng tặng có đơn giá bằng 0 nên giá trị quà được quy theo giá niêm yết — đó mới là số tiền hàng chương trình đã cho đi.
Báo cáo kho hàng
Tồn tính lại từ chứng từ, không đọc bảng tồn hiện tại — nhờ vậy xem được tồn đầu kỳ của một kỳ đã qua. Ô “Tồn cuối ≤” để lọc nhanh hàng sắp hết.
Dự báo nhu cầu, gợi ý nhập
Dự báo = trung bình có trọng số các tuần đã trọn (tuần gần nặng hơn), tính từ đơn hàng đã lập. Không tính mùa vụ, không có xác suất: “Ít dữ liệu” nghĩa là chỉ nên tham khảo. Nên nhập = số cần để đủ số tuần đã chọn trừ tồn hiện tại — là đề xuất cho người lập phiếu nhập, hệ thống không tự lập phiếu.
Báo cáo công nợ
Nợ quá hạn tính tại ngày cuối kỳ, không phải hôm nay — báo cáo tháng trước đọc lại vẫn ra đúng con số của tháng trước.
Bắt đầu dùng kế toán
Trạng thái lấy từ dữ liệu thật. Làm theo thứ tự: bật ghi sổ khi chưa xong các bước bắt buộc thì phiếu bán hàng sẽ bị từ chối vì không ghi sổ được.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản theo mô hình tài khoản sổ cái (như SAP): Loại theo 5 yếu tố báo cáo tài chính, Số dư thông thường Nợ/Có, Đối chiếu là tài khoản tổng hợp của sổ công nợ — chỉ nhận bút toán từ sổ chi tiết, không hạch toán tay. Tài khoản không xoá: hết dùng thì chuyển sang ngừng dùng. Bộ mẫu theo Thông tư 99/2025 nạp ở Hệ thống → Cấu hình hệ thống → Khởi tạo dữ liệu.
Danh mục kế toán
Xác định tài khoản tự động
Quy tắc hạch toán nói nghiệp vụ nào, bảng này nói tài khoản nào (như SAP automatic account determination). Đổi tài khoản chỉ ảnh hưởng bút toán ghi sau đó.
Năm tài chính và kỳ kế toán
Số dư đầu kỳ tài khoản
Nhập một lần khi bắt đầu dùng phần mềm, cho năm tài chính đầu tiên. Công nợ khách hàng (131) lấy tự động từ sổ công nợ - nhập nợ đầu kỳ của khách ở màn Công nợ. Công nợ nhà cung cấp (331) nhập theo từng nhà cung cấp. Lưu lại thì bản cũ được đảo và ghi bản mới - không sửa bút toán đã ghi.
Giá vốn bình quân cuối kỳ
Xuất kho trong kỳ ghi giá vốn TẠM (bình quân kỳ trước, hoặc giá nhập gần nhất). Tính giá vốn tính đơn giá bình quân của kỳ = (giá trị tồn đầu + nhập) / (lượng tồn đầu + nhập) và ghi một bút toán điều chỉnh chênh lệch. Tính lại được tới khi khoá kỳ; khoá kỳ có chứng từ kho chưa tính giá bị chặn.
Đơn mua hàng
Nháp → gửi duyệt → duyệt (người khác người lập) → nhận hàng vào kho theo đơn → nhập hoá đơn ở Hoá đơn mua vào chọn phiếu nhập đó. Giá và mã hàng lấy từ giá mua theo nhà cung cấp.
Hoá đơn mua vào
Hàng mua: nhập kho trước (Kho → Chứng từ kho → Nhập kho), rồi nhập hoá đơn và chọn phiếu nhập đó - giá hoá đơn khác giá nhập thì phần chênh lệch vào hàng tồn kho và vào giá vốn bình quân của kỳ. Dịch vụ, chi phí: nhập dòng chi phí với tài khoản. Hoá đơn chưa trả đồng nào thì huỷ được.
Công nợ phải trả nhà cung cấp
Số dư lấy từ sổ cái tài khoản phải trả (331) theo từng nhà cung cấp - gồm cả số dư đầu kỳ. Tiền trả phân bổ vào hoá đơn còn nợ, đến hạn trước trả trước.
Phiếu trả tiền gần đây
Chứng từ cấn trừ công nợ
Báo cáo tài chính (B02-DN kết quả kinh doanh, B01-DN tình hình tài chính)
Lấy phát sinh của các tài khoản doanh thu, chi phí trong khoảng ngày (không tính bút toán kết chuyển cuối kỳ). Cột so sánh là cùng khoảng ngày năm trước. Kỳ chưa tính giá vốn cuối kỳ thì giá vốn là giá TẠM. Tình hình tài chính lấy số dư tại ngày "đến"; lãi lỗ chưa kết chuyển nằm trong lợi nhuận chưa phân phối.
Trung tâm chi phí
NƠI phát sinh chi phí: phòng ban, chi nhánh, cửa hàng. Dòng chi phí không chọn trung tâm thì lấy theo phòng ban của người lập chứng từ; không có thì về CHUNG.
Khoản mục phí
Chi phí là GÌ: lương, khấu hao, điện nước, tiếp khách... Dòng chi phí không chọn khoản mục thì tự nhận theo tài khoản ghi vào.
Nghiệp vụ hạch toán mẫu
Chọn nghiệp vụ, nhập số tiền - máy sinh sẵn bút toán Nợ / Có (như mẫu hạch toán của SAP). Không cần nhớ định khoản; dòng chi phí tự mang trung tâm chi phí và khoản mục phí.
Chi phí theo trung tâm chi phí, khoản mục phí
Tuổi nợ theo hoá đơn
Số còn nợ của từng hoá đơn xếp theo số ngày quá hạn. Bấm tên đối tượng để xem từng hoá đơn và cấn trừ tiền trả trước.
Thuế GTGT - số liệu tờ khai 01/GTGT
Tổng hợp theo mã thuế trên từng dòng phiếu bán (trừ phiếu trả hàng) và hoá đơn mua vào. Đây là số liệu để lập tờ khai, không phải tệp nộp cơ quan thuế. [22] là số còn được khấu trừ của kỳ trước (chỉ tiêu [43] tờ khai kỳ trước). Bút toán khấu trừ ghi cuối kỳ của ngày "đến": Nợ 33311 / Có 1331 số nhỏ hơn giữa hai số dư.
Thu, chi tiền mặt và ngân hàng
Khoản thu, chi KHÔNG thuộc công nợ: phí ngân hàng, tạm ứng, chi phí có chứng từ, thu khác, nộp tiền mặt vào ngân hàng. Tiền khách trả nợ lập ở Công nợ, trả nhà cung cấp lập ở Công nợ phải trả - để sổ công nợ khớp sổ cái.
Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng
Đọc thẳng sổ cái tài khoản của quỹ / ngân hàng (mẫu S07-DN, S08-DN), nên gồm MỌI khoản tiền: khách trả nợ, trả nhà cung cấp, phiếu thu chi, bút toán tay.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ
Đường thẳng, trích theo số ngày sử dụng trong tháng (Thông tư 45). Một bút toán cho cả kỳ: Nợ TK chi phí / Có 214 (TSCĐ) hoặc Có 242 (công cụ dụng cụ). Chạy từng tháng liên tục; chạy lại thì đảo bản cũ.
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Tài khoản công nợ (131, 331…) tính số dư theo từng đối tượng: khách còn nợ cộng bên Nợ, khách trả trước cộng bên Có - không bù trừ. Bấm số hiệu tài khoản để mở sổ cái cùng kỳ.
Danh mục kho
Kho không còn dùng thì khoá chứ không xoá, để giữ lại toàn bộ chứng từ giao dịch cũ (tài liệu mục 8.1).
Tồn kho
Chứng từ kho
Phiếu xuất kho lập từ chi tiết phiếu bán hàng (mục 8.8), phiếu nhập trả hàng sinh tự động khi lập phiếu trả hàng — nên hai loại đó không có nút tạo trực tiếp ở đây.
Các bước: 1. Tạo lô tem (máy sinh tem theo pallet → thùng → sản phẩm) → 2. In tem, dán lên hàng → 3. Xuất kho quét QR khi giao cho khách → 4. Tra mã QR để xem hàng đã đi đâu.
Lô tem QR
Xuất kho bằng quét QR
Tra mã QR
Người mua quét tem chỉ thấy mã hàng, tên hàng, lô, hạn. Tra ở đây (nội bộ) thấy toàn bộ lịch sử lưu chuyển.
Cảnh báo tràn vùng
Máy phát hiện: hàng giao cho khách này bị điểm bán khu vực khác quét nhận, bị quét xa chủ hàng quá ngưỡng, hoặc quá nhiều máy quét một mã (nghi tem sao chép). Cảnh báo nêu mức và lý do - người xem xét quyết định; vi phạm đã xác nhận hiện trên danh sách điểm bán và màn duyệt đổi quà để cân nhắc giữ thưởng.
Chỉ tiêu KPI tháng
Chỉ tiêu để 0 nghĩa là không áp dụng — doanh nghiệp chọn những chỉ tiêu phù hợp, không bắt buộc dùng cả bảy. Người có toàn bộ chỉ tiêu bằng 0 sẽ bị xoá khỏi bảng thay vì lưu một dòng toàn số 0.
Doanh số căn cứ theo phiếu đặt hàng, doanh thu căn cứ theo phiếu bán hàng — tài liệu tách rõ hai chỉ tiêu này.
Thực hiện chỉ tiêu KPI
KH là kế hoạch, TH là thực hiện, TL là tỷ lệ TH/KH. Tháng hiện tại thì thực hiện là luỹ kế đến hôm nay. Chỉ tiêu không áp dụng để trống thay vì hiện 0%.
Điểm bán dùng app đại lý
Đơn hàng điểm bán
Đơn điểm bán tự đặt và đơn nhân viên sale đặt cho điểm bán, cùng một danh sách. Đơn tự đặt vẫn đi đúng quy trình duyệt và đứng tên nhân viên phụ trách tuyến của điểm bán. Bấm một đơn để xem chi tiết.
Thanh toán VietQR của điểm bán
Điểm bán quét mã VietQR và chuyển khoản; nội dung chuyển khoản có mã D360…. Đối chiếu sao kê ngân hàng rồi bấm Đã nhận tiền: hệ thống lập phiếu khách trả nợ vào đúng tài khoản ngân hàng của mã và gạch vào các chứng từ đang nợ (điểm bán chưa có chứng từ nợ thì thành tiền trả trước). Chưa tự gạch nợ theo báo có ngân hàng.
Tích điểm, hạng hội viên, đổi quà
Báo cáo điểm bán
Phiếu kiểm kê điểm bán gửi về
Điểm bán tự kiểm kê trên app (Kho → Kiểm kho → Gửi về công ty). Mở phiếu để xem chênh lệch so với tồn dự kiến rồi Xác nhận hoặc Trả lại (kèm lý do - điểm bán sửa và gửi lại). Phiếu nháp điểm bán đang đếm dở không hiện ở đây. Đề nghị điểm bán kiểm kê: màn Báo cáo điểm bán.
Hoá đơn giao cho điểm bán dùng app
Công nợ điểm bán dùng app
Tin nhắn điểm bán
Mỗi điểm bán có một hội thoại với nhân viên phụ trách tuyến. Nhân viên trả lời ngay trong khung Tin nhắn; giám sát bấm Tham gia để vào hội thoại mình chưa ở trong - điểm bán sẽ thấy thêm người trả lời.
Cài đặt app điểm bán
Điểm bán chờ duyệt
Kiểm loại hình, số giấy tờ, địa chỉ và ảnh GPKD / CCCD trước khi duyệt. Duyệt xong nhân viên mới đặt hàng được. Công ty bật duyệt hai cấp thì giám sát duyệt trước, kế toán / quản trị duyệt sau.
Yêu cầu dời vị trí điểm bán
Toạ độ điểm bán là tâm hàng rào GPS: dời toạ độ là dời hàng rào, nên mỗi lần dời phải có người thứ hai đồng ý. Nhìn khoảng cách trước — dời vài chục mét là sửa cho đúng cửa, dời vài km là chuyện khác hẳn. Bản đồ hiện vị trí cũ (xám) và vị trí mới (xanh).
Điểm bán
Sơ đồ điểm bán
Nền bản đồ OpenStreetMap. Bấm vào chấm để xem mã, người liên hệ và điện thoại.
Sản phẩm
Quy cách tôn thép
Quy cách quyết định số trừ kho khác số tính tiền: K/80/1200 (cắt dải khổ 80 từ khổ 1200) - khách trả tiền theo mét dải, kho trừ 80/1200 số mét đó; D/10 - 10 dải trên một khổ, trừ kho = làm tròn lên(số tấm ÷ 10) × độ dài; Ngoi*1.04 - hệ số hao.
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp được gán cho sản phẩm ở màn hình Sản phẩm. Nhà cung cấp còn sản phẩm đang gán thì không xoá được — cột "Sản phẩm" cho biết trước.
Bảng giá riêng
Khi lập đơn, hệ thống lấy giá theo thứ tự: giá riêng của điểm bán, rồi giá theo loại khách hàng, cuối cùng là giá mặc định của sản phẩm. Các kỳ giá của cùng mặt hàng và cùng đối tượng không được chồng nhau.
Danh mục dùng chung
Các danh mục này dùng chung cho nhiều màn hình: nhãn hàng và ngành hàng phân loại sản phẩm; nhóm khách hàng, loại khách hàng và khu vực phân loại điểm bán. Mục đang được sử dụng không xoá được — cột "Đang dùng" cho biết trước.
Phân tuyến bán hàng
Chọn điểm bán cho ngày đã chọn. Thứ tự trong danh sách bên phải là thứ tự viếng thăm trong ngày.
Người dùng
Thông tin doanh nghiệp
Thiết lập tính năng (mục 2.3)
Ngành hàng
Chọn hồ sơ ngành rồi bật / tắt từng tính năng. Mặt hàng và các màn đơn bán, hoá đơn, đơn mua, phiếu kho chỉ hiện ô, cột của tính năng đang bật. Công ty không bật "Tôn - sắt thép" thì không thấy loại tôn / xà gồ, mét A/B/C.
Mẫu in phiếu giao hàng
Fax, các dòng ghi chú (dung sai, bảo quản, bốc dỡ...) và mã biểu mẫu in trên PHIẾU GIAO HÀNG (Phiếu bán hàng → In phiếu giao hàng). Tên, địa chỉ, điện thoại, logo lấy từ thông tin doanh nghiệp.
Dịch vụ AI (khoá API)
Khoá API dùng cho trợ lý soạn thư và báo cáo. Hệ thống không bao giờ hiển thị lại khoá đã lưu — chỉ cho biết đã cấu hình hay chưa và bốn ký tự cuối; khoá được mã hoá trước khi lưu xuống cơ sở dữ liệu. Để trống ô khoá khi lưu nghĩa là giữ nguyên khoá cũ. Chưa có khoá thì mọi nội dung vẫn soạn được, nhưng theo mẫu dựng sẵn. Việc có cho phép gửi dữ liệu ra dịch vụ bên ngoài hay không nằm ở mục Tham số theo đối tượng → Trợ lý AI phía trên.
Zalo OA (gửi tin ZNS cho khách)
Lấy App ID, mã bí mật và refresh token ở trang Zalo for Developers của ứng dụng đã liên kết với OA của công ty. ZNS chỉ gửi được mẫu tin đã được Zalo duyệt: khai mã mẫu cho từng loại tin và cách điền tham số. Mã bí mật và token được mã hoá, không bao giờ hiển thị lại. Mọi lần gửi đều qua bước xem trước và xác nhận của người gửi; khách đã từ chối nhận tin, số không phải di động, hoặc vừa nhận tin cùng loại sẽ bị bỏ qua. Ai được gửi và tối đa bao nhiêu khách mỗi lần nằm ở Tham số theo đối tượng → Gửi tin Zalo cho khách.
Quy tắc KHI … THÌ … (trợ lý AI tự làm)
Ví dụ: KHI nợ quá hạn từ 5.000.000 đ VÀ 20 ngày chưa đặt VÀ hạng giá trị A THÌ giao việc thu nợ + báo quản lý. Quy tắc chạy cùng lượt tự động hằng ngày (mở “Bắt đầu ngày” hoặc tác vụ lịch), dùng chung giới hạn số việc mỗi nhân viên với các quy tắc có sẵn, không lặp lại cho cùng khách trong số ngày đã khai, và ghi vào Nhật ký AI kèm lý do. Không việc nào đụng tới tiền hay tự gửi cho khách. Nên xem trước khách khớp trước khi bật.
Màn hình hiển thị (mục 2.2, 2.4)
Tắt một màn hình ở đây là ẩn cho cả công ty, khác với phân quyền vốn ẩn theo từng người. Hai lớp cộng lại thành điều kiện VÀ: màn hình phải được bật ở đây và người dùng phải có quyền tương ứng.
Mã chứng từ
Đổi cách trình bày mã chứng từ mới. Dãy số vẫn tiếp tục đi lên — đổi tiền tố giữa năm không làm số quay về 1 và không bao giờ cấp lại một mã đã dùng. Chứng từ đã lập giữ nguyên mã cũ.
Trường thông tin mở rộng
Thêm thông tin riêng của công ty mà danh mục chuẩn chưa có — ví dụ Kênh bán, Diện tích cửa hàng, Hạn bảo hành. Trường hiện ngay trong biểu mẫu sản phẩm hoặc điểm bán. Trường đã có dữ liệu thì không đổi kiểu được; ngừng dùng một trường không làm mất dữ liệu đã nhập.
Khởi tạo dữ liệu
Dựng sẵn ngành hàng, nhóm và loại khách hàng, khu vực, loại hình pháp lý, một kho tổng và hệ thống tài khoản mẫu theo Thông tư 99/2025 — những thứ bắt buộc phải có trước khi thêm được sản phẩm, điểm bán hay ghi sổ kế toán. Bấm lại nhiều lần cũng không nhân đôi: cái nào đã có thì bỏ qua.
Thông báo nội bộ
Thông báo gửi cho một đơn vị sẽ chảy xuống mọi đơn vị cấp dưới — gửi cho "Miền Bắc" thì cả các nhóm bên dưới đều nhận, khỏi phải liệt kê từng nhóm. Gỡ thông báo không xoá nó, chỉ ẩn khỏi bảng tin.
Các công ty dùng D360
Mỗi khách hàng dùng D360 là một công ty riêng: dữ liệu cách ly hoàn toàn, đăng nhập bằng mã công ty. Liên kết với mã khách hàng trong danh mục khách của công ty vận hành chỉ để quản lý hợp đồng - không chia sẻ dữ liệu.
Phân quyền theo vai trò
Ô bị khoá là những quyền không gỡ được khỏi vai trò quản trị — gỡ ra thì không còn ai sửa lại được bảng này, và cách duy nhất là can thiệp thẳng vào cơ sở dữ liệu.
Thay đổi có hiệu lực ngay với mọi phiên đang mở. Việc chặn do máy chủ thực hiện, không phải do giao diện ẩn nút — ẩn nút chỉ để đỡ rối mắt.
Quyền riêng theo người
Vai trò trả lời “nhóm này làm được gì”, còn đây là ngoại lệ cho từng người — một nhân viên bán hàng kiêm giao hàng cần thêm quyền xuất kho chẳng hạn. Không có lớp này thì cách duy nhất là đổi vai trò, và như thế cấp thừa một loạt quyền khác.
Nhật ký thay đổi phân quyền
Phân quyền quyết định ai chạm được vào tiền và kho. Đổi mà không để lại dấu vết thì khi có chuyện, không ai trả lời được câu “lúc đó ai được phép làm việc này”.
Sơ đồ tổ chức
Quyền xem dữ liệu chảy xuống theo cây: người phụ trách một đơn vị thấy số liệu của toàn bộ nhánh dưới, sâu bao nhiêu cấp cũng vậy. Quản trị thấy toàn công ty.
Chưa gán đơn vị
Những người này không thuộc đơn vị nào nên không xuất hiện trong phạm vi dữ liệu của bất kỳ cấp quản lý nào.
Vị trí nhân viên
Nền bản đồ OpenStreetMap. Chấm xanh lá là đang trực tuyến, xám là mất tín hiệu; bấm vào chấm để xem chi tiết.
Phương tiện
Vị trí xe do thiết bị giám sát hành trình gắn trên xe gửi về, không phải từ điện thoại nhân viên — một chiếc xe tải chở hàng cho nhiều người, gán nó vào một nhân viên sẽ làm sai cả hai báo cáo. Dữ liệu hành trình chỉ lưu 92 ngày gần nhất.
Báo cáo bán hàng
Nhật ký bán hàng theo từng dòng hàng; sổ chi tiết theo mặt hàng hoặc theo khách - có cộng nhóm, xuất Excel.
Báo cáo công nợ phải thu
Sổ chi tiết công nợ từng khách (dư đầu kỳ, phát sinh Nợ / Có, dư sau từng chứng từ) và bảng tổng hợp công nợ phải thu.
Báo cáo kho
Thẻ kho (sổ chi tiết vật tư, hàng hoá) có tồn sau từng chứng từ; tổng hợp nhập - xuất - tồn cả số lượng và giá trị; theo lô, theo vị trí.
Báo cáo mua hàng
Từ hoá đơn mua vào đã ghi sổ: nhật ký mua hàng, sổ chi tiết theo mặt hàng / nhà cung cấp, tổng hợp theo nhà cung cấp, theo mặt hàng.
Báo cáo công nợ phải trả
Sổ chi tiết công nợ từng nhà cung cấp (theo sổ cái 331) và bảng tổng hợp công nợ phải trả.
Báo cáo tiền mặt, ngân hàng
Tổng hợp phiếu thu, phiếu chi theo nghiệp vụ và theo quỹ / tài khoản ngân hàng (không gồm chuyển tiền nội bộ). Sổ quỹ, sổ tiền gửi ở mục Sổ quỹ.